Trầm tích đevon ở đới Quảng Ninh

Trong các công trình nghiên cứu trước đây, hệ tầng Dưỡng Động được coi có tuổi D1-2 trên cơ sở các phát hiện rời rạc các điểm hoá thạch Euryspirifer cf. tonkinensis (Mans.), Syringopora cf. eifelensis Schl. trong các lỗ khoan ở Mạo Khê, Amphipora vatustior Gur. trong đá vôi ở phía bắc bến đò Quảng Yên, Atrypa ex gr. desquamata Sow. ở Khe Riềng và nam Dưỡng Động; Carinatina cf. arimaspa, Bacbochonetes janvieri, Indospirifer kwangsiensis, Aulacella zhamoidai ở Tử Lạc và nam huyện lỵ Chí Linh cũ. Trước hết cần lưu ý điểm hoá thạch Euryspirifer cf. tonkinensis (Mans.) do Safronov (1960) tìm được trong lõi khoan ở Mạo Khê là loại bảo tồn không đầy đủ và cho đến nay chưa ai phát hiện lại được các dạng tương tự ở đới Quảng Ninh . Loài Lỗ tầng Amphipora vatustior Gur. cho tuổi Eifel sưu tập trong đá vôi ở bắc bến phà Quảng Yên [3] do N. A. Flerova ở Viện Thăm dò Địa chất Liên bang Nga xác định có sự nhầm lẫn. Nghiên cứu lại các lát mỏng lưu trữ tại Phòng Cổ sinh Địa tầng, Viện NC Địa chất và Khoáng sản, chúng tôi nhận thấy chúng là phân loài Amphipora ramosa minor Riab., thường gặp trong các trầm tích Givet - Frasni ở Việt Nam. Thực tế điểm lộ chứa hoá thạch Lỗ tầng nêu trên nằm trong mặt cắt của hệ tầng Tràng Kênh. Cũng tại mặt cắt này, ở núi U Bò và núi Mỏ Vịt, Nguyễn Hữu Hùng và nnk. [12] đã sưu tập được một tập hợp Lỗ tầng và Trùng lỗ đặc trưng cho Frasni giữa-muộn gồm Amphipora pinguis Yav., A. simplet (Dong), Nanicella gallowayi (Thomas), Eonodosaria evlanensis (Lipina), Tichinella multiformis (Lipina), Multiseptida tikhinelliformis Truong, Eotournayella jubra (Lipina et Pronina) của phần trên hệ tầng Tràng Kênh.

Trong các công trình nghiên cứu trước đây, hệ tầng Dưỡng Động được coi có tuổi D1-2 trên cơ sở các phát hiện rời rạc các điểm hoá thạch Euryspirifer cf. tonkinensis (Mans.), Syringopora cf. eifelensis Schl. trong các lỗ khoan ở Mạo Khê, Amphipora vatustior Gur. trong đá vôi ở phía bắc bến đò Quảng Yên, Atrypa ex gr. desquamata Sow. ở Khe Riềng và nam Dưỡng Động; Carinatina cf. arimaspa, Bacbochonetes janvieri, Indospirifer kwangsiensis, Aulacella zhamoidai ở Tử Lạc và nam huyện lỵ Chí Linh cũ. Trước hết cần lưu ý điểm hoá thạch Euryspirifer cf. tonkinensis (Mans.) do Safronov (1960) tìm được trong lõi khoan ở Mạo Khê là loại bảo tồn không đầy đủ và cho đến nay chưa ai phát hiện lại được các dạng tương tự ở đới Quảng Ninh . Loài Lỗ tầng Amphipora vatustior Gur. cho tuổi Eifel sưu tập trong đá vôi ở bắc bến phà Quảng Yên [3] do N. A. Flerova ở Viện Thăm dò Địa chất Liên bang Nga xác định có sự nhầm lẫn. Nghiên cứu lại các lát mỏng lưu trữ tại Phòng Cổ sinh Địa tầng, Viện NC Địa chất và Khoáng sản, chúng tôi nhận thấy chúng là phân loài Amphipora ramosa minor Riab., thường gặp trong các trầm tích Givet - Frasni ở Việt Nam. Thực tế điểm lộ chứa hoá thạch Lỗ tầng nêu trên nằm trong mặt cắt của hệ tầng Tràng Kênh. Cũng tại mặt cắt này, ở núi U Bò và núi Mỏ Vịt, Nguyễn Hữu Hùng và nnk. [12] đã sưu tập được một tập hợp Lỗ tầng và Trùng lỗ đặc trưng cho Frasni giữa-muộn gồm Amphipora pinguis Yav., A. simplet (Dong), Nanicella gallowayi (Thomas), Eonodosaria evlanensis (Lipina), Tichinella multiformis (Lipina), Multiseptida tikhinelliformis Truong, Eotournayella jubra (Lipina et Pronina) của phần trên hệ tầng Tràng Kênh.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY