Nghiên cứu đặc điểm đất ngập mặn vùng ven biển quảng ninh và hải phòng làm cơ sở đề xuất các giải pháp khôi phục hệ sinh thái rừng ngập mặn

Rừng Trang trồng tại Quảng Ninh: Tăng trưởng đường kính gốc bình quân

năm (∆D00 năm) từ 0,57 -0,82cm. Theo dạng lập địa thì đường kính tăng trưởng

thấp nhất ở dạng lập địa cát (0,57 cm/năm), tiếp đến là dạng lập địa cát pha-thịt

(0,59 -0,70 cm/năm), và tốt nhất ở lập địa thịt nhẹ (0,74-0,82 cm/năm). Tăng

trưởng chiều cao bình quân năm (∆H/năm) đạt từ 0,18m-0,26 m, cao nhất ở trên

dạng lập địa thịt nhẹ và thấp nhất ở trên dạng lập địa cát.

Rừng Trang trồng tại Hải Phòng:Tăng trưởng đường kính gốc bình quân

năm (∆D00/năm) từ 0,31 – 0,82 cm. Theo dạng lập địa thì đường kính tăng trưởng

thấp nhất ở dạng lập địa cát pha (0,31 cm/năm) và tốt nhất ở lập địa cát pha (0,82

cm/năm). Về chiều cao: Tăng trưởng chiều cao bình quân năm (∆H/năm) đạt từ

0,26 m-0,40 m, cao nhất ở trên dạng lập địa thịt nhẹ và thấp nhất ở trên dạng lập

địa cát pha.

Rừng Đước vòi trồng ở Quảng Ninh: Tăng trưởng đường kính gốc bình

quân năm (∆D00/năm) từ 0,35 -0,68cm. Theo dạng lập địa thì đường kính tăng

trưởng thấp nhất ở dạng lập địa cát (0,35 cm/năm) và tốt nhất ở lập địa thịt nhẹ

(0,68 cm/năm). Tăng trưởng chiều cao bình quân năm (∆H/năm) đạt từ 0,18m-

0,36 m, cao nhất ở trên dạng lập địa thịt nhẹ và thấp nhất ở trên dạng lập địa cát.

Rừng Vẹt dù trồng trại Quảng Ninh: Tăng trưởng đường kính gốc bình

quân năm (∆D00/năm) từ 0,64 -0,74cm. Theo dạng lập địa thì đường kính tăng

trưởng thấp nhất ở dạng lập địa cát pha (0,49 cm/năm) và tốt nhất ở lập địa thịt

nhẹ (0,84 cm/năm). Tăng trưởng chiều cao bình quân năm (∆H/năm) đạt từ 0,20m-

0,36 m, cao nhất ở trên dạng lập địa sét mềm và thấp nhất ở trên dạng lập địa cát.

Rừng Bần chua trồng ở Hải Phòng: Tăng trưởng đường kính bình quân

năm (∆D00/năm) từ 0,68 – 2,01 cm. Theo dạng lập địa thì đường kính tăng trưởng

thấp nhất ở dạng lập địa cát(0,68 cm/năm) và tốt nhất ở lập địa sét mềm (2,01

cm/năm).Tăng trưởng chiều cao bình quân năm (∆H/năm) đạt từ 0,45 m-0,86 m,

cao nhất ở trên dạng lập địa thịt trung bình và thấp nhất ở trên dạng lập địa cát.

(2)- Đặc điểm đất ngập mặn ven biển Quảng Ninh và Hải Phòng

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY