Luận văn Lý luận và thực tiễn về giao dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải

MỤC LỤCTrang Trang phụ bìa Mục lục Danh mục chữ viết tắt MỞ ĐẦU 1 Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY ĐỊNH GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG PHÁP LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM 81.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển chế định giao dịch bảo đảm trong pháp luật dân sự nói chung và quy định giao dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải nói riêng của Việt Nam 81.1.1. Lược sử hình thành pháp luật giao dịch bảo đảm Việt Nam 81.1.1.1. Thời kỳ đô hộ lâu dài của phong kiến phương bắc Trung Hoa 91.1.1.2. Thời kỳ thuộc địa thực dân Pháp 111.1.1.3. Thời kỳ chia cắt hai miền và đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam 131.1.1.4. Thời kỳ thống nhất đất nước và phát triển thị trườg 131.1.2. Khái quát quá trình phát triển áp dụng pháp luật giao dịch bảo đảm Việt Nam trong lĩnh vực Hàng hải 151.1.2.1. Thời kỳ đô hộ lâu dài của phong kiến phương bắc Trung Hoa 151.1.2.2. Thời kỳ thuộc địa thực dân Pháp 151.1.2.3. Thời kỳ chia cắt hai miền và đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam 161.1.2.4. Thời kỳ thống nhất đất nước và phát triển kinh tế thị trường 171.2. Khái niệm và đặc điểm giao dịch bảo đảm 181.2.1. Định nghĩa "giao dịch bảo đảm" 181.2.1.1 Hệ thống Luật Lục địa truyền thống có Bộ luật dân sự 181.2.1.2 Hệ thống Luật Thông pháp 19a) Giao dịch bảo đảm 19b) Lợi ích bảo đảm 19c) Bảo đảm của các chủ nợ 201.2.1.3 Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 21a) Pháp luật một số nước Đông Âu cũ 21b) Pháp luật Việt Nam 211.2.2 Định nghĩa về bảo đảm cụ thể 221.2.2.1 Cầm cố 22a) Hệ thống Luật Lục địa 22b) Hệ thống Luật Thông pháp 23c) Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 231.2.2.2 Thế châp 23a) Hệ thống Luật Lục địa 23b) Hệ thống Luật Thông pháp 24c) Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 241.2.2.3 Chiếm giữ 25a) Hệ thống Luật Lục địa 25b) Hệ thống Luật Thông pháp 26c) Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 271.2.3 Đặc điểm của có bảo đảm 281.2.3.1 Đối tượng của giao dịch có bảo đảm 28a) Đối tượng giao dịch/quan hệ mang tính vật 28b) Đối tượng giao dịch/quan hệ mang tính vật quyền 29c) Đối tượng giao dịch/quan hệ mang tính trái quyền 301.2.3.2 Chủ thể của quan hệ/giao dịch có bảo đảm 31a) Bên bảo đảm 31b) Bên nhận bảo đảm 321.3. Pháp luật Quốc tế và pháp luật của một số nước về chế định giáo dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải 331.3.1. Pháp luật quốc tế về giao dịch bảo đảm trong hàng hải 331.3.1.1 Công ước quốc tế 1926 331.3.1.2 Công ước Quốc tế 1967 331.3.1.3 Công ước Quốc tế 1993 331.3.2. Pháp luật một số nước về giao dịch bảo đảm trong hàng hải 341.3.2.1. Nhật Bản 341.3.2.2. Trung Quốc 351.3.3. Xu hướng giao dịch bảo đảm hiện nay và những tác dộng của hội nhập pháp luật quốc tế 371.3.3.1. Xu hướng giao dịch bảo đảm hiện nay 371.3.3.2 Tác động của việc thực thi công ước quốc tế liên quan đến giao dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải quôc gia 38 Chương 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI 412.1. Chế định giao dịch bảo đảm trong pháp luật Dân sự Việt Nam 412.1.1. Bất cập về pháp luật dân sự Việt Nam 412.1.1.1. Chưa xác định rõ đối tượng giao dịch bảo đảm 412.1.1.2. Chưa phân định rõ tính chất bảo đảm giữa vật quyền với trái quyền 422.1.2. Bất cập về một số nội dung chế định giao dịch bảo đảm 442.2. Một số nét cơ bản về thực trạng áp dụng chế định giao dịch bảo đảm trong hàng hải 462.2.1. Bất cập về chế định "Thế chấp tàu biển" 462.2.1.1 Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai được quy định bởi pháp luật dân sự 462.2.1.2 Bất cập về quyền thế chấp tầu đang đóng áp dụng trong pháp luật hàng hải 492.2.2. Bất cập về quy định giữ tàu biển 512.2.2.1 Quyền giữ tài sản trong pháp luật dân sự 512.2.2.2 Quyền giữ tàu biển trong pháp luật hàng hải 2.2.3 Thực tiễn phát triển về ngành dịch vụ tàu biển nước ta đòi hỏi pháp luật bảo đảm liên quan đến tàu biển 532.2.3.1 Thực tiễn phát triển về ngành dịch vụ tàu biển nước ta 532.2.3.2 Đòi hỏi giải quyết bất cập về pháp luật bảo đảm áp dụng trong hàng hải 562.3 Tác động của việc thực thi các công ước quốc tế liên quan đến giao dịch bảo đảm trong hàng hải 572.3.1. Bối cảnh và kết quả thực thi công ước quốc tế liên quan 572.3.2. Từ vận dụng đến nội luật hoá công ước quốc tế 592.3.2.1. Sửa đổi quyền cầm giữ hàng hải và quyền ưu tiên 602.3.2.2. Bổ sung các vật quyền liên quan đến tàu biển: 61 Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG PHÁP LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM 623.1 Nguyên tắc xây dựng chế định giao dịch bảo đảm áo dụng trong pháp luật hàng hải của Việt Nam 633.1.1 Nguyên tắc hội nhập quốc tế 633.1.1.1 Nội luật hoá pháp luật quốc tế 633.1.1.2 Tham khảo truyền thống pháp luật dân sự thương mại thế giới vào việc xây dựng chế định giao dịch bảo đảm áp dụng trong Hàng hải 643.1.2. Đảm bảo phù hợp và thống nhất pháp luật 653.1.2.1. Luật Thương mại 2005 653.1.2.2. Luật Đầu tư 2005 663.1.2.3. Luật Sở hữu trí tuệ 2005 553.1.3. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 663.1.1.1. Phù hợp với điều ước quốc tế và tập quán quốc tế 663.1.1.2. Tham khảo kinh nghiệm và thực tiễn hàng hải nhiều nước 673.2 Phương hướng xây dựng chế định giao dịch bảo đảm áp dụng trong pháp luật hàng hải của Việt Nam 713.2.1 Áp dụng pháp luật về quyền giữ tàu biển đang đóng và tàu biển sửa chữa 713.2.2 Áp dụng pháp luật về quyền ưu tiên đối với tàu biển đang đóng và tàu biển sửa chữa 72 3.2.3 Phân định rõ đối tượng giao dịch bảo đảm là tài sản, các quyền tài sản 723.3 Một số khuyết nghị về xây dựng phát luật giao dịch bảo đảm của Việt Nam và chế định giao dịch bảo đảm áp dụng trong Hàng hải 723.3.1 Pháp luật dân sự Việt Nam cần được bổ sung, sửa đổi một số chế định cơ bản 723.3.2 Kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung chế định áp dụng pháp luật về giao dịch bảo đảm là tàu biển 743.3.2.1 Cần bổ sung các bảo đảm khác bằng vật quyền 743.3.2.2 Cần bổ sung biện pháp bảo đảm bằng trái quyền 763.3.3 Kiến nghị một số giải pháp tổ chức thực hiện 77 Kết luận 78 Kiến nghị 79 Danh mục tài liệu tham khảo 82 Phụ lục 87

MỤC LỤC

Trang

Trang phụ bìa

Mục lục

Danh mục chữ viết tắt

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ QUY ĐỊNH GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG PHÁP LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM 8

1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển chế định giao dịch bảo đảm trong pháp luật dân sự nói chung và quy định giao dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải nói riêng của Việt Nam 8

1.1.1. Lược sử hình thành pháp luật giao dịch bảo đảm Việt Nam 8

1.1.1.1. Thời kỳ đô hộ lâu dài của phong kiến phương bắc Trung Hoa 9

1.1.1.2. Thời kỳ thuộc địa thực dân Pháp 11

1.1.1.3. Thời kỳ chia cắt hai miền và đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam 13

1.1.1.4. Thời kỳ thống nhất đất nước và phát triển thị trườg 13

1.1.2. Khái quát quá trình phát triển áp dụng pháp luật giao dịch bảo đảm Việt Nam trong lĩnh vực Hàng hải 15

1.1.2.1. Thời kỳ đô hộ lâu dài của phong kiến phương bắc Trung Hoa 15

1.1.2.2. Thời kỳ thuộc địa thực dân Pháp 15

1.1.2.3. Thời kỳ chia cắt hai miền và đế quốc Mỹ xâm lược Việt Nam 16

1.1.2.4. Thời kỳ thống nhất đất nước và phát triển kinh tế thị trường 17

1.2. Khái niệm và đặc điểm giao dịch bảo đảm 18

1.2.1. Định nghĩa "giao dịch bảo đảm" 18

1.2.1.1 Hệ thống Luật Lục địa truyền thống có Bộ luật dân sự 18

1.2.1.2 Hệ thống Luật Thông pháp 19

a) Giao dịch bảo đảm 19

b) Lợi ích bảo đảm 19

c) Bảo đảm của các chủ nợ 20

1.2.1.3 Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 21

a) Pháp luật một số nước Đông Âu cũ 21

b) Pháp luật Việt Nam 21

1.2.2 Định nghĩa về bảo đảm cụ thể 22

1.2.2.1 Cầm cố 22

a) Hệ thống Luật Lục địa 22

b) Hệ thống Luật Thông pháp 23

c) Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 23

1.2.2.2 Thế châp 23

a) Hệ thống Luật Lục địa 23

b) Hệ thống Luật Thông pháp 24

c) Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 24

1.2.2.3 Chiếm giữ 25

a) Hệ thống Luật Lục địa 25

b) Hệ thống Luật Thông pháp 26

c) Pháp luật một số nước khác và Pháp luật Việt Nam 27

1.2.3 Đặc điểm của có bảo đảm 28

1.2.3.1 Đối tượng của giao dịch có bảo đảm 28

a) Đối tượng giao dịch/quan hệ mang tính vật 28

b) Đối tượng giao dịch/quan hệ mang tính vật quyền 29

c) Đối tượng giao dịch/quan hệ mang tính trái quyền 30

1.2.3.2 Chủ thể của quan hệ/giao dịch có bảo đảm 31

a) Bên bảo đảm 31

b) Bên nhận bảo đảm 32

1.3. Pháp luật Quốc tế và pháp luật của một số nước về chế định giáo dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải 33

1.3.1. Pháp luật quốc tế về giao dịch bảo đảm trong hàng hải 33

1.3.1.1 Công ước quốc tế 1926 33

1.3.1.2 Công ước Quốc tế 1967 33

1.3.1.3 Công ước Quốc tế 1993 33

1.3.2. Pháp luật một số nước về giao dịch bảo đảm trong hàng hải 34

1.3.2.1. Nhật Bản 34

1.3.2.2. Trung Quốc 35

1.3.3. Xu hướng giao dịch bảo đảm hiện nay và những tác dộng của hội nhập pháp luật quốc tế 37

1.3.3.1. Xu hướng giao dịch bảo đảm hiện nay 37

1.3.3.2 Tác động của việc thực thi công ước quốc tế liên quan đến giao dịch bảo đảm trong pháp luật hàng hải quôc gia 38

Chương 2: THỰC TRẠNG QUY ĐỊNH GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI 41

2.1. Chế định giao dịch bảo đảm trong pháp luật Dân sự Việt Nam 41

2.1.1. Bất cập về pháp luật dân sự Việt Nam 41

2.1.1.1. Chưa xác định rõ đối tượng giao dịch bảo đảm 41

2.1.1.2. Chưa phân định rõ tính chất bảo đảm giữa vật quyền với trái quyền 42

2.1.2. Bất cập về một số nội dung chế định giao dịch bảo đảm 44

2.2. Một số nét cơ bản về thực trạng áp dụng chế định giao dịch bảo đảm trong hàng hải 46

2.2.1. Bất cập về chế định "Thế chấp tàu biển" 46

2.2.1.1 Thế chấp tài sản hình thành trong tương lai được quy định bởi pháp luật dân sự 46

2.2.1.2 Bất cập về quyền thế chấp tầu đang đóng áp dụng trong pháp luật hàng hải 49

2.2.2. Bất cập về quy định giữ tàu biển 51

2.2.2.1 Quyền giữ tài sản trong pháp luật dân sự 51

2.2.2.2 Quyền giữ tàu biển trong pháp luật hàng hải

2.2.3 Thực tiễn phát triển về ngành dịch vụ tàu biển nước ta đòi hỏi pháp luật bảo đảm liên quan đến tàu biển 53

2.2.3.1 Thực tiễn phát triển về ngành dịch vụ tàu biển nước ta 53

2.2.3.2 Đòi hỏi giải quyết bất cập về pháp luật bảo đảm áp dụng trong hàng hải 56

2.3 Tác động của việc thực thi các công ước quốc tế liên quan đến giao dịch bảo đảm trong hàng hải 57

2.3.1. Bối cảnh và kết quả thực thi công ước quốc tế liên quan 57

2.3.2. Từ vận dụng đến nội luật hoá công ước quốc tế 59

2.3.2.1. Sửa đổi quyền cầm giữ hàng hải và quyền ưu tiên 60

2.3.2.2. Bổ sung các vật quyền liên quan đến tàu biển: 61

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN QUY ĐỊNH GIAO DỊCH BẢO ĐẢM TRONG PHÁP LUẬT HÀNG HẢI VIỆT NAM 62

3.1 Nguyên tắc xây dựng chế định giao dịch bảo đảm áo dụng trong pháp luật hàng hải của Việt Nam 63

3.1.1 Nguyên tắc hội nhập quốc tế 63

3.1.1.1 Nội luật hoá pháp luật quốc tế 63

3.1.1.2 Tham khảo truyền thống pháp luật dân sự thương mại thế giới vào việc xây dựng chế định giao dịch bảo đảm áp dụng trong Hàng hải 64

3.1.2. Đảm bảo phù hợp và thống nhất pháp luật 65

3.1.2.1. Luật Thương mại 2005 65

3.1.2.2. Luật Đầu tư 2005 66

3.1.2.3. Luật Sở hữu trí tuệ 2005 55

3.1.3. Đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế 66

3.1.1.1. Phù hợp với điều ước quốc tế và tập quán quốc tế 66

3.1.1.2. Tham khảo kinh nghiệm và thực tiễn hàng hải nhiều nước 67

3.2 Phương hướng xây dựng chế định giao dịch bảo đảm áp dụng trong pháp luật hàng hải của Việt Nam 71

3.2.1 Áp dụng pháp luật về quyền giữ tàu biển đang đóng và tàu biển sửa chữa 71

3.2.2 Áp dụng pháp luật về quyền ưu tiên đối với tàu biển đang đóng và tàu biển sửa chữa 72

3.2.3 Phân định rõ đối tượng giao dịch bảo đảm là tài sản, các quyền tài sản 72

3.3 Một số khuyết nghị về xây dựng phát luật giao dịch bảo đảm của Việt Nam và chế định giao dịch bảo đảm áp dụng trong Hàng hải 72

3.3.1 Pháp luật dân sự Việt Nam cần được bổ sung, sửa đổi một số chế định cơ bản 72

3.3.2 Kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung chế định áp dụng pháp luật về giao dịch bảo đảm là tàu biển 74

3.3.2.1 Cần bổ sung các bảo đảm khác bằng vật quyền 74

3.3.2.2 Cần bổ sung biện pháp bảo đảm bằng trái quyền 76

3.3.3 Kiến nghị một số giải pháp tổ chức thực hiện 77

Kết luận 78

Kiến nghị 79

Danh mục tài liệu tham khảo 82

Phụ lục 87

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY