ĐỀ CƯƠNG 1. Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin:1.1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử:1.1.1. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:1.1.1.1. Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội:Theo quan điểm duy vật về lịch sử thì sản xuất vật chất giữ vai trò là nền tảng vật chất của toàn bộ đời sống xã hội loài người.1.1.1.2. Vai trò của phương thức sản xuất vật chất đối với sự vận động và phát triển của xã hội:Phương thức sản xuất quyết định trình độ phát triển, quá trình vận động phát triển của nền sản xuất vật chất của xã hội. Do đó, nó quyết định trình độ phát triển của xã hội và sự vận động phát triển của xã hội.1.1.1.3. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa hai mặt đối lập, quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.1.1.2. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:1.1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng:Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội1.1.2.2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng:Khái niện kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ các hình thái ý thức xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng với các hình thái đó.1.1.2.3. Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội có mối quan hệ mâu thuẫn biện chứng.1.2. Thực tiễn kinh nghiệm của các nước trên thế giới:1.2.1. Trung Quốc: Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn đặt căn bản trên ba nguyên lý là Dân Tộc, Dân Quyền, và Dân Sinh. Chủ nghĩa Tam Dân thể hiện cái nhìn xa vượt lên trên sự tranh giành ngai vị tầm thường của Tôn Trung Sơn để đi đến sách lược chăm lo cho đời sống nhân dân cũng như bảo vệ quyền tự do cá nhân trong một xã hội công bằng. 1.2.2. Liên Xô:1.2.2.1. Nội dung của chính sách kinh tế mới (NEP)Thứ nhất, bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa của nông dân. Thứ hai, những xí nghiệp nhỏ trước đây bị quốc hữu hóa, nay cho tư nhân thuê hay mua lại để kinh doanh tự do. Thứ ba, cho phép mở rộng trao đổi hàng hóa. Thứ tư, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong các xí nghiệp quốc doanh.1.2.2.2. Thành tựu đạt đượcChính sách kinh tế mới đã tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất ở cả thành thị và nông thôn.2. Thực tiễn ở Việt Nam:2.1. Đặc điểm tình hình Việt Nam thời kỳ miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội:Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ thủ công, mang tính chất cá nhân hóa; chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh tàn phá; tiến lên chủ nghĩa xã hội mà không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.2.2. Quá trình xây dựng nên kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc:2.2.1. Khôi phục kinh tế (1955-1957)Khôi phục kinh tế là khôi phục các cơ sở sản xuất, khôi phục mức sản xuất ngang trước chiến tranh và làm biến đổi tính chất của nền kinh tế cho phù hợp với chế độ dân chủ nhân dân. 2.2.2. Cải tạo và phát triển kinh tế (1958-1960)Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa nhằm mục đích cải biến nền kinh tế quốc dân nhiều thành phần thành nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với hai hình thức sở hữu chủ yếu là toàn dân và tập thể. 2.2.3. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã thực hiện một bước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa song song với việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.3. Nội dung của vấn đề:3.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt NamQuan niệm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể - quá độ từ một xã hội nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội. 3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:Theo Hồ Chí Minh, thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình cải biến nền sản xuất lạc hậu thành nền sản xuất tiên tiến, hiện đại. Hồ Chí Minh nhấn mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội một quá trình lâu dài, phải biết làm dần dần, thận trọng từ thấp đến cao, trong đó trọng tâm là công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.3.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ:.3.3.1. Chính trị: Phải giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, dân làm chủ, Nhà nước giữ vai trò quản lý xã hội.3.3.2. Văn hóa - xã hội: Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người mới.3.3.3. Kinh tế: Hồ Chí Minh đề cập đến lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế.4. Tính đúng đắn của luận điểm:4.1. Những nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế:4.1.1. Xóa bỏ kinh tế bao cấp, thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.4.1.2. Điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế, đổi mới về nội dung và cách thức công nghiệp hóa.4.1.3. Đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế: cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.4.1.4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.4.2. Những chuyển biến của nền kinh tế:4.2.1. Nền kinh tế tăng trưởng liên tục, nhiều năm có tốc độ cao.4.2.2. Kiềm chế và đẩy lùi được lạm phát.4.2.3. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng năng động và hiệu quả.4.2.4. Cơ chế quản lý kinh tế mới đã bước đầu được hình thành, xây dựng một bước nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.4.2.5. Kinh tế đối ngoại được phát triển nhanh, mở rộng về quy mô, đa dạng hóa hình thức và đa phương hóa thị trường.4.2.6. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, cả về đời sống vật chất và tinh thần.
ĐỀ CƯƠNG
1. Lý luận của chủ nghĩa Mác-Lênin:
1.1. Chủ nghĩa duy vật lịch sử:
1.1.1. Vai trò của sản xuất vật chất và quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
1.1.1.1. Vai trò của sản xuất vật chất đối với sự tồn tại và phát triển của xã hội:
Theo quan điểm duy vật về lịch sử thì sản xuất vật chất giữ vai trò là nền tảng vật chất của toàn bộ đời sống xã hội loài người.
1.1.1.2. Vai trò của phương thức sản xuất vật chất đối với sự vận động và phát triển của xã hội:
Phương thức sản xuất quyết định trình độ phát triển, quá trình vận động phát triển của nền sản xuất vật chất của xã hội. Do đó, nó quyết định trình độ phát triển của xã hội và sự vận động phát triển của xã hội.
1.1.1.3. Quy luật quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất:
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa hai mặt đối lập, quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất.
1.1.2. Biện chứng của cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
1.1.2.1. Khái niệm cơ sở hạ tầng:
Khái niệm cơ sở hạ tầng dùng để chỉ toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của xã hội
1.1.2.2. Khái niệm kiến trúc thượng tầng:
Khái niện kiến trúc thượng tầng dùng để chỉ các hình thái ý thức xã hội và các thiết chế xã hội tương ứng với các hình thái đó.
1.1.2.3. Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng:
Mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc thượng tầng của xã hội có mối quan hệ mâu thuẫn biện chứng.
1.2. Thực tiễn kinh nghiệm của các nước trên thế giới:
1.2.1. Trung Quốc:
Chủ nghĩa Tam Dân của Tôn Trung Sơn đặt căn bản trên ba nguyên lý là Dân Tộc, Dân Quyền, và Dân Sinh. Chủ nghĩa Tam Dân thể hiện cái nhìn xa vượt lên trên sự tranh giành ngai vị tầm thường của Tôn Trung Sơn để đi đến sách lược chăm lo cho đời sống nhân dân cũng như bảo vệ quyền tự do cá nhân trong một xã hội công bằng.
1.2.2. Liên Xô:
1.2.2.1. Nội dung của chính sách kinh tế mới (NEP)
Thứ nhất, bãi bỏ chế độ trưng thu lương thực thừa của nông dân. Thứ hai, những xí nghiệp nhỏ trước đây bị quốc hữu hóa, nay cho tư nhân thuê hay mua lại để kinh doanh tự do. Thứ ba, cho phép mở rộng trao đổi hàng hóa. Thứ tư, thực hiện chế độ hạch toán kinh tế trong các xí nghiệp quốc doanh.
1.2.2.2. Thành tựu đạt được
Chính sách kinh tế mới đã tạo điều kiện phát triển lực lượng sản xuất ở cả thành thị và nông thôn.
2. Thực tiễn ở Việt Nam:
2.1. Đặc điểm tình hình Việt Nam thời kỳ miền Bắc quá độ lên chủ nghĩa xã hội:
Việt Nam đi lên từ một nước nông nghiệp lạc hậu, trình độ thủ công, mang tính chất cá nhân hóa; chịu hậu quả nặng nề do chiến tranh tàn phá; tiến lên chủ nghĩa xã hội mà không kinh qua giai đoạn phát triển tư bản chủ nghĩa.
2.2. Quá trình xây dựng nên kinh tế xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc:
2.2.1. Khôi phục kinh tế (1955-1957)
Khôi phục kinh tế là khôi phục các cơ sở sản xuất, khôi phục mức sản xuất ngang trước chiến tranh và làm biến đổi tính chất của nền kinh tế cho phù hợp với chế độ dân chủ nhân dân.
2.2.2. Cải tạo và phát triển kinh tế (1958-1960)
Công cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa nhằm mục đích cải biến nền kinh tế quốc dân nhiều thành phần thành nền kinh tế xã hội chủ nghĩa với hai hình thức sở hữu chủ yếu là toàn dân và tập thể.
2.2.3. Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961-1965)
Kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã thực hiện một bước công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa song song với việc củng cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa.
3. Nội dung của vấn đề:
3.1. Quan điểm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam
Quan niệm của Hồ Chí Minh về thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam là quan niệm về một hình thái quá độ gián tiếp cụ thể - quá độ từ một xã hội nửa phong kiến, nông nghiệp lạc hậu sau khi giành được độc lập dân tộc đi lên chủ nghĩa xã hội.
3.2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về nhiệm vụ lịch sử của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam:
Theo Hồ Chí Minh, thực chất của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta là quá trình cải biến nền sản xuất lạc hậu thành nền sản xuất tiên tiến, hiện đại. Hồ Chí Minh nhấn mạnh xây dựng chủ nghĩa xã hội một quá trình lâu dài, phải biết làm dần dần, thận trọng từ thấp đến cao, trong đó trọng tâm là công nghiệp hóa xã hội chủ nghĩa.
3.3. Quan điểm Hồ Chí Minh về nội dung xây dựng chủ nghĩa xã hội ở nước ta trong thời kỳ quá độ:.
3.3.1. Chính trị:
Phải giữ vững vai trò lãnh đạo của Đảng, dân làm chủ, Nhà nước giữ vai trò quản lý xã hội.
3.3.2. Văn hóa - xã hội:
Hồ Chí Minh nhấn mạnh đến vấn đề xây dựng con người mới.
3.3.3. Kinh tế:
Hồ Chí Minh đề cập đến lực lượng sản xuất, quan hệ sản xuất, cơ chế quản lý kinh tế.
4. Tính đúng đắn của luận điểm:
4.1. Những nội dung cơ bản của đổi mới kinh tế:
4.1.1. Xóa bỏ kinh tế bao cấp, thực hiện cơ cấu kinh tế nhiều thành phần.
4.1.2. Điều chỉnh cơ cấu các ngành kinh tế, đổi mới về nội dung và cách thức công nghiệp hóa.
4.1.3. Đổi mới về cơ chế quản lý kinh tế: cơ chế kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
4.1.4. Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại.
4.2. Những chuyển biến của nền kinh tế:
4.2.1. Nền kinh tế tăng trưởng liên tục, nhiều năm có tốc độ cao.
4.2.2. Kiềm chế và đẩy lùi được lạm phát.
4.2.3. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng năng động và hiệu quả.
4.2.4. Cơ chế quản lý kinh tế mới đã bước đầu được hình thành, xây dựng một bước nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
4.2.5. Kinh tế đối ngoại được phát triển nhanh, mở rộng về quy mô, đa dạng hóa hình thức và đa phương hóa thị trường.
4.2.6. Đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt, cả về đời sống vật chất và tinh thần.
<p>Kiểm tra thường xuyên hoạt động của các doanh nghiệp du lịch và các cơ sở cung</p> <p>ứng dịch vụ ( khách sạn, nhà hàng ), có biện pháp xử lý nghiêm đối với ...
<p>MỤC LỤC</p> <p>Lời mở đầu 1</p> <p>Chương 1: Cơ sở của vấn đề đổi mới công tác kế hoạch hoá ở Việt Nam 3</p> <p>1.1. Kế hoạch hoá ở các nước trên thế giới ...
<p></p> <p>LỜI CẢM ƠN! 1</p> <p>MỞ ĐẦU 2</p> <p>CHƯƠNG I 4</p> <p>KHÔNG GIAN NGHỆ THUẬT TRONG THƠ 4</p> <p>XUÂN DIỆU - MỘT KHÔNG GIAN TRẦN THẾ 4</p> <p>XI ...
<p>MỤC LỤC</p> <p>LỜI MỞ ĐẦU (3)</p> <p>I/ CÔNG NGHIỆP NẶNG VÀ KẾT CẤU HẠ TẦNG (4)</p> <p></p> <p>II- BA CHƯƠNG TRÌNH LỚN : LƯƠNG THỰC – THỰC PHẨM, HÀNG TIÊ ...
<p>1. Lí do chọn đề tài 1</p> <p>2. Tổng quan vấn đề nghiên cứu 1</p> <p>3. Những khái niệm công cụ 3</p> <p>3.1. Khái niệm tệ nạn xã hội 3</p> <p>3.2. KháI ...
Hỗ trợ download nhiều Website
Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay
Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay