Tiểu luận Truy cập 2 trang web nhà xuất bản giáo dục và nhà xuất bản minh khai phân tích 4p và 4c với khách hàng là sinh viên

- P1(place): có nghĩa là vị trí cửa hàng (Khi doanh nghiệp có cả kênh truyền thống) và địa điểm ảo phải được dễ dàng tìm thấy Doanh nghiệp phải đăng ký với các công cụ tìm kiếm, vị trí trên các phố buôn bán điện tử (e-malls) và đường liên kết tới các site liên kết tới website Chữ C1(convenience for customer) đóng vai trò là các vấn đề then chốt trong thiết kế website, như điều hướng, sắp xếp mục menu . Cách thức bày hàng , hàng hóa dễ dàng tìm kiếm.- P2(price):là giá mà doanh nghiệp yêu cầu khách hàng phải trả khi mua sản phẩm của họ. chữ C2(cost to the customer): đây là giá trị thực tế mà khách hàng phải trảGiống như trong thương mai truyền thống thì chi phí thực tế là giá mua hàng, chi phí lắp đặt, vận chuyển, vận hành - P3(product): Là tập hợp các sản phẩm, dịch vụ mà DN cung ứng cho khách hàng. Bán lẻ điện tử có thế mạnh trong việc cung ứng dải sản phẩm rộng hoặc sâu (không bị giới hạn cả về không gian và thời gian)- C3(customer value and benefits):“Giá trị và lợi ích cho khách hàng” bán lẻ truyền thống có thể cung cấp các dịch vụ đem lại sự thỏa mãn tốt hơn cho khách hàng. Bán lẻ điện tử cần cung cấp thông tin chi tiết tối đa cho khách hàng.- P4(promotion): xúc tiến và đề suất các cách thức mà doanh nghiệp thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của mình.- C4(communication and customer relationship) -Truyền thông là quá trình hai phía,bao hàm cả thông tin phản hồi từ khách hàng đến nhà cung ứng+ Truyền thông không chỉ là quảng cáo, mà là tất cả các cách thức mà nhà bán lẻ giao tiếp với khách hàng của họ, bao gồm điều tra nghiên cứu marketing, quan hệ công chúng (PR), thư tín trực tiếp, thư điện tử, Internet, cơ sở dữ liệu marketing và các chương trình khách hàng trung thành.

- P1(place): có nghĩa là vị trí cửa hàng (Khi doanh nghiệp có cả kênh truyền thống) và địa điểm ảo phải được dễ dàng tìm thấy

 Doanh nghiệp phải đăng ký với các công cụ tìm kiếm, vị trí trên các phố

buôn bán điện tử (e-malls) và đường liên kết tới các site liên kết tới website

Chữ C1(convenience for customer) đóng vai trò là các vấn đề then chốt trong thiết kế website, như điều hướng, sắp xếp mục menu . Cách thức bày hàng , hàng hóa dễ dàng tìm kiếm.

- P2(price):là giá mà doanh nghiệp yêu cầu khách hàng phải trả khi mua sản phẩm của họ.

chữ C2(cost to the customer): đây là giá trị thực tế mà khách hàng phải trả

Giống như trong thương mai truyền thống thì chi phí thực tế là giá mua hàng, chi phí lắp đặt, vận chuyển, vận hành

- P3(product): Là tập hợp các sản phẩm, dịch vụ mà DN cung ứng cho khách hàng. Bán lẻ điện tử có thế mạnh trong việc cung ứng dải sản phẩm rộng hoặc sâu (không bị giới hạn cả về không gian và thời gian)

- C3(customer value and benefits):“Giá trị và lợi ích cho khách hàng” bán lẻ truyền thống có thể cung cấp các dịch vụ đem lại sự thỏa mãn tốt hơn cho khách hàng. Bán lẻ điện tử cần cung cấp thông tin chi tiết tối đa cho khách hàng.

- P4(promotion): xúc tiến và đề suất các cách thức mà doanh nghiệp thuyết phục khách hàng sử dụng sản phẩm của mình.

- C4(communication and customer relationship) -Truyền thông là quá trình hai phía,bao hàm cả thông tin phản hồi từ khách hàng đến nhà cung ứng

+ Truyền thông không chỉ là quảng cáo, mà là tất cả các cách thức mà nhà bán lẻ giao tiếp với khách hàng của họ, bao gồm điều tra nghiên cứu marketing, quan hệ công chúng (PR), thư tín trực tiếp, thư điện tử, Internet, cơ sở dữ liệu marketing và các chương trình khách hàng trung thành.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY