Đề tài Một số vấn đề về thực trạng và hướng nâng cao hiệu quả hoạt động của Tổng công ty nhà nước Nội dung của gồm 2 phần-

Tính đến năm 2000 cả nước có 95 TCT trong đó có 18 TCT được thành lập theo quyết định số 91TTG của chính phủ. Trong các TCTNN có 1392 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập bằng 24% số doanh nghiệp hiện có. Riêng 17 TCT 91 trong năm 1999 có tới 460 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chiếm 9% tổng số doanh nghiệp hiện có. Các TCTNN này đều nằm trong những ngành kinh tế quốc dân quan trọng, trong đó bộ công nghiệp có 19 TCTNN (7 TCT 91 và 12 TCT 90) bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn có 18 TCTNN (4 TCT 91 và 14 TCT 90) bộ giao thông vận tải có 15 TCT (trong đó có 2 TCT 91 và 13 TCT 90) bộ xây dựng có 13 TCTNN (1 TCT 91 và 12 TCT 90). Nếu so với toàn bộ các DNNN thì TCT 91 và TCT 90 mặc dù chiếm 24% số lượng doanh nghiệp nhưng lại chiếm tỷ lệ 66% về vốn, 60% về lực lượng lao động, 69% về nộp ngân sách nhà nước. Các TCT đã thể hiện được vị trí then chốt trong nền kinh tế. Có thể ghi nhận vị trí quan trọng của 17 TCT 91 qua các con số như sau: các TCT 91 chỉk chiếm 9% số lượng doanh nghiệp nhưng lại chiếm 54,9% về vốn, 64,2% về lợi nhuận trước thuế, và 54,9% về nộp ngân sách. Từ sau khi thành lập đến nay, nhiều TCT đã nhanh chónh đi vào ổn định, khắc phục khó khăn, vươn lên đạt kết quả đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiều TCT đã phát huy được vai trò chủ lực của mình trong ngành và nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả duy trì tỷ lệ tăng trưởng tương đối cao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức và tích cực tham gia các chính sách xã hội. Các TCT đã đạt được mức tăng trưởng được giao về giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thu nộp ngân sách lãi, lỗ, bình quân thu nhập của cán bộ công nhân viên. Kim ngạch xuất khẩu và các chỉ tiêu khác đều tăng qua các năm.

Tính đến năm 2000 cả nước có 95 TCT trong đó có 18 TCT được thành lập theo quyết định số 91TTG của chính phủ. Trong các TCTNN có 1392 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập bằng 24% số doanh nghiệp hiện có. Riêng 17 TCT 91 trong năm 1999 có tới 460 doanh nghiệp thành viên hạch toán độc lập chiếm 9% tổng số doanh nghiệp hiện có. Các TCTNN này đều nằm trong những ngành kinh tế quốc dân quan trọng, trong đó bộ công nghiệp có 19 TCTNN (7 TCT 91 và 12 TCT 90) bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn có 18 TCTNN (4 TCT 91 và 14 TCT 90) bộ giao thông vận tải có 15 TCT (trong đó có 2 TCT 91 và 13 TCT 90) bộ xây dựng có 13 TCTNN (1 TCT 91 và 12 TCT 90). Nếu so với toàn bộ các DNNN thì TCT 91 và TCT 90 mặc dù chiếm 24% số lượng doanh nghiệp nhưng lại chiếm tỷ lệ 66% về vốn, 60% về lực lượng lao động, 69% về nộp ngân sách nhà nước. Các TCT đã thể hiện được vị trí then chốt trong nền kinh tế. Có thể ghi nhận vị trí quan trọng của 17 TCT 91 qua các con số như sau: các TCT 91 chỉk chiếm 9% số lượng doanh nghiệp nhưng lại chiếm 54,9% về vốn, 64,2% về lợi nhuận trước thuế, và 54,9% về nộp ngân sách. Từ sau khi thành lập đến nay, nhiều TCT đã nhanh chónh đi vào ổn định, khắc phục khó khăn, vươn lên đạt kết quả đáng kể trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Nhiều TCT đã phát huy được vai trò chủ lực của mình trong ngành và nền kinh tế, hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả duy trì tỷ lệ tăng trưởng tương đối cao, hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước, nâng cao đời sống cán bộ công nhân viên chức và tích cực tham gia các chính sách xã hội. Các TCT đã đạt được mức tăng trưởng được giao về giá trị tổng sản lượng, tổng doanh thu thu nộp ngân sách lãi, lỗ, bình quân thu nhập của cán bộ công nhân viên. Kim ngạch xuất khẩu và các chỉ tiêu khác đều tăng qua các năm.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY