Đề tài Đặc điểm ngữ pháp của danh từ đơn vị tiếng Việt so với danh từ đơn vị tiếng Anh

Chương IIDanh Từ Đơn Vị Tiếng Việt I. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. 1. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị. 1.1. Khảo sát khái niệm danh từ chỉ đơn vị của một số nhà ngôn ngữ học - Nguyễn Hữu Quỳnh gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ chỉ loại thể. - Hồ Lê gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ cá thể. - Cao Xuân Hạo gọi lớp danh từ chỉ đơn vị là loại từ. - Lê Biên gọi lớp từ này là danh từ chỉ đơn vị. VV .Tuy có nhiều tên gọi khác nhau và khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung có hai tên gọi phổ biến nhất hiện nay là danh từ chỉ đơn vị và loại từ. 1.2. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị - Khái niệm: Danh từ chỉ đơn vị là một lớp từ con của danh từ có đặc điểm ngữ pháp như danh từ nhưng có một khả năng dặt biệt là có thể đứng trước danh từ để cụ thể hóa loại cho danh từ đứng sau nó.Ví dụ : con tàu, tờ giấy, cái khăn, cục đá vv . 2. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt. - Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt mang đầy đủ đặc điểm của lớp danh từ chỉ đơn vị. - Theo thống kê lớp từ này trong tiếng Việt chiếm một số lượng không nhiều chỉ khoảng hơn ba trăm từ nhưng được dùng rất phổ biến. - Tính phổ biến của danh tử chỉ đơn vị trong tiếng Việt.

Chương II

Danh Từ Đơn Vị Tiếng Việt

I. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị và danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt.

1. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị.

1.1. Khảo sát khái niệm danh từ chỉ đơn vị của một số nhà ngôn ngữ học

- Nguyễn Hữu Quỳnh gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ chỉ loại thể.

- Hồ Lê gọi danh từ chỉ đơn vị là danh từ cá thể.

- Cao Xuân Hạo gọi lớp danh từ chỉ đơn vị là loại từ.

- Lê Biên gọi lớp từ này là danh từ chỉ đơn vị. VV .

Tuy có nhiều tên gọi khác nhau và khái niệm khác nhau nhưng nhìn chung có hai tên gọi phổ biến nhất hiện nay là danh từ chỉ đơn vị và loại từ.

1.2. Khái niệm danh từ chỉ đơn vị

- Khái niệm: Danh từ chỉ đơn vị là một lớp từ con của danh từ có đặc điểm ngữ pháp như danh từ nhưng có một khả năng dặt biệt là có thể đứng trước danh từ để cụ thể hóa loại cho danh từ đứng sau nó.

Ví dụ : con tàu, tờ giấy, cái khăn, cục đá vv .

2. Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt.

- Danh từ chỉ đơn vị trong tiếng Việt mang đầy đủ đặc điểm của lớp danh từ chỉ đơn vị.

- Theo thống kê lớp từ này trong tiếng Việt chiếm một số lượng không nhiều chỉ khoảng hơn ba trăm từ nhưng được dùng rất phổ biến.

- Tính phổ biến của danh tử chỉ đơn vị trong tiếng Việt.

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY