Bài giảng tiếng Anh mood (trạng thái của động từ)

3. An Infinitve used as the subject of a verb is often placed after the predicate verb while the pronoun IT is placed before the verb as a grammatical subject.(Infinitive dùng làm chủ từ của độngtừ, thường được đặt sau động từ chính và ta dùng chữ IT trước động từ), ví dụ:a. To lean out is dangerous = IT is dangerous to lean out. ( cúi đầu ra ngoài thì nguy hiểm)b. To die for ones country is glorious. =IT is glorious to die for ones country.( Chết cho tổ quốc là một vinh dự)4. Theo luật chung thì các động từ vị biến đều phải có “to” đi trước, nhưng những trường hợp sau đây ta phảI bỏ TO.a. Sau những động từ chỉ tri giác ( Verb of Perception) là: see, hear, behold ( they), feel, watch, observe, perceive. Ex: 1. I see the rabbit run into the hole. 2. We hear the little girl sing.b. sau những verbs: make, bid ( ra lệnh), let, và cả sau help Ex: 1. His parents make him work. 2. They bid him come. 3. I will help him do this.c. Thường thường sau 2 verbs: dare và need ở thể nghi vấn và phủ định. Ex: That fellow dare not attack me. ( thằng đó không dám đánh tôi) Need you come here today? d.Sau những trợ động từ: shall, will, do, did, would, can , could, may, might, must. Ex: He can speak English as well as French. You may go with the engineer. You must not make a noise in class.e. Sau những từ ngữ : had rather, had better Ex: You had rather play but you had better work hard.f. Sau những từ ngữ : do nothing but, cannot but ( không còn cách nào hơn là, chỉ còn việc) Ex: The corrupt officials do nothing but squeeze.( bọn quan lại thối nát chảng làm gì nhưng chỉ bóc lột dân) -I cant but laugh. (tôi chẳng còn cách nào hơn là cười)

3. An Infinitve used as the subject of a verb is often placed after the predicate verb while the pronoun IT is placed before the verb as a grammatical subject.

(Infinitive dùng làm chủ từ của độngtừ, thường được đặt sau động từ chính và ta dùng chữ IT trước động từ), ví dụ:

a. To lean out is dangerous = IT is dangerous to lean out. ( cúi đầu ra ngoài thì nguy hiểm)

b. To die for ones country is glorious. =IT is glorious to die for ones country.

( Chết cho tổ quốc là một vinh dự)

4. Theo luật chung thì các động từ vị biến đều phải có “to” đi trước, nhưng những trường hợp sau đây ta phảI bỏ TO.

a. Sau những động từ chỉ tri giác ( Verb of Perception) là: see, hear, behold ( they), feel, watch, observe, perceive.

Ex: 1. I see the rabbit run into the hole.

2. We hear the little girl sing.

b. sau những verbs: make, bid ( ra lệnh), let, và cả sau help

Ex: 1. His parents make him work.

2. They bid him come.

3. I will help him do this.

c. Thường thường sau 2 verbs: dare và need ở thể nghi vấn và phủ định.

Ex: That fellow dare not attack me. ( thằng đó không dám đánh tôi)

Need you come here today?

d.Sau những trợ động từ: shall, will, do, did, would, can , could, may, might, must.

Ex: He can speak English as well as French.

You may go with the engineer.

You must not make a noise in class.

e. Sau những từ ngữ : had rather, had better

Ex: You had rather play but you had better work hard.

f. Sau những từ ngữ : do nothing but, cannot but ( không còn cách nào hơn là, chỉ còn việc)

Ex: The corrupt officials do nothing but squeeze.( bọn quan lại thối nát chảng làm gì nhưng chỉ bóc lột dân)

-I cant but laugh. (tôi chẳng còn cách nào hơn là cười)

TÀI LIỆU LUẬN VĂN CÙNG DANH MỤC

TIN KHUYẾN MÃI

  • Thư viện tài liệu Phong Phú

    Hỗ trợ download nhiều Website

  • Nạp thẻ & Download nhanh

    Hỗ trợ nạp thẻ qua Momo & Zalo Pay

  • Nhận nhiều khuyến mãi

    Khi đăng ký & nạp thẻ ngay Hôm Nay

NẠP THẺ NGAY